Ký hiệu biển số xe ô tô là dãy số và chữ cái trên biển đăng ký, cho biết tỉnh/thành phố nơi xe được đăng ký và thuộc nhóm nào. Hiểu rõ bảng ký hiệu này giúp tài xế dễ dàng nhận diện nguồn gốc xe, đặc biệt khi giao thông hay kiểm tra xe. Theo Thông tư 24/2026/TT-BCA mới nhất, bảng ký hiệu biển số xe ô tô các tỉnh, thành đã được quy định rõ ràng, thay thế quy định cũ. Bài viết này sẽ cung cấp bảng tra cứu chi tiết, giải thích quy định về màu sắc, sêri và cách đọc biển số, giúp bạn nắm vững mọi thông tin cần thiết.

Bảng Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Theo Tỉnh Thành 2026
Bảng Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Theo Tỉnh Thành 2026

Tổng quan về ký hiệu biển số xe ô tô

Biển số xe ô tô tại Việt Nam có cấu trúc gồm ký hiệu địa phương (số hoặc chữ cái) và số thứ tự. Ký hiệu địa phương là phần quan trọng nhất, xác định tỉnh/thành phố đăng ký xe. Theo quy định mới từ Bộ Công an, mỗi tỉnh, thành được giao một hoặc một dãy ký hiệu số cụ thể. Ví dụ, Hà Nội sử dụng các số từ 29 đến 33 và 40, trong đó TP. Hồ Chí Minh dùng 41 và từ 50 đến 59. Việc nắm rõ bảng này không chỉ giúp tra cứu nhanh mà còn tránh nhầm lẫn khi giao dịch xe hoặc xử lý vi phạm. Ngoài ký hiệu, màu sắc và sêri biển số còn thể hiện loại hình xe và chủ sở hữu, từ xe công đến xe cá nhân, xe kinh doanh vận tải.

Bảng ký hiệu biển số xe ô tô theo tỉnh thành

Dưới đây là bảng đầy đủ ký hiệu biển số xe ô tô cho 63 tỉnh, thành phố và một số cơ quan đặc biệt, theo Phụ lục 02 Thông tư 24/2026/TT-BCA. Bảng này được sắp xếp theo số thứ tự ký hiệu để dễ tra cứu.

STT Tên địa phương Ký hiệu STT Tên địa phương Ký hiệu
1 Cao Bằng 11 33 Cần Thơ 65
2 Lạng Sơn 12 34 Đồng Tháp 66
3 Quảng Ninh 14 35 An Giang 67
4 Hải Phòng 15-16 36 Kiên Giang 68
5 Thái Bình 17 37 Cà Mau 69
6 Nam Định 18 38 Tây Ninh 70
7 Phú Thọ 19 39 Bến Tre 71
8 Thái Nguyên 20 40 Bà Rịa – Vũng Tàu 72
9 Yên Bái 21 41 Quảng Bình 73
10 Tuyên Quang 22 42 Quảng Trị 74
11 Hà Giang 23 43 Thừa Thiên Huế 75
12 Lào Cai 24 44 Quảng Ngãi 76
13 Lai Châu 25 45 Bình Định 77
14 Sơn La 26 46 Phú Yên 78
15 Điện Biên 27 47 Khánh Hòa 79
16 Hòa Bình 28 48 Cục Cảnh sát giao thông 80
17 Hà Nội Từ 29 đến 33 và 40 49 Gia Lai 81
18 Hải Dương 34 50 Kon Tum 82
19 Ninh Bình 35 51 Sóc Trăng 83
20 Thanh Hóa 36 52 Trà Vinh 84
21 Nghệ An 37 53 Ninh Thuận 85
22 Hà Tĩnh 38 54 Bình Thuận 86
23 Đà Nẵng 43 55 Vĩnh Phúc 88
24 Đắk Lắk 47 56 Hưng Yên 89
25 Đắk Nông 48 57 Hà Nam 90
26 Lâm Đồng 49 58 Quảng Nam 92
27 TP. Hồ Chí Minh 41; từ 50 đến 59 59 Bình Phước 93
28 Đồng Nai 39; 60 60 Bạc Liêu 94
29 Bình Dương 61 61 Hậu Giang 95
30 Long An 62 62 Bắc Cạn 97
31 Tiền Giang 63 63 Bắc Giang 98
32 Vĩnh Long 64 64 Bắc Ninh 99

Một số lưu ý khi đọc bảng:

  • Một số tỉnh có nhiều ký hiệu (ví dụ: Hà Nội dùng từ 29 đến 33 và 40; TP. Hồ Chí Minh dùng 41 và từ 50 đến 59). Điều này xuất phát từ lịch sử đăng ký xe, khi nhu cầu tăng, cấp thêm số để tránh thiếu.
  • Ký hiệu 80 dành cho Cục Cảnh sát giao thông, thường thấy trên xe của lực lượng công an.
  • Các tỉnh như Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh có ký hiệu 97, 98, 99, thuộc nhóm số cuối cùng được cấp sau khi mở rộng.

Quy định về màu sắc và sêri biển số xe ô tô

Màu sắc và sêri (chữ cái đầu biển số) giúp phân biệt loại hình xe và chủ sở hữu. Theo khoản 5 Điều 37 Thông tư 24/2026/TT-BCA, quy định chi tiết như sau:

1. Biển số nền xanh, chữ trắng (sêri A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M):

  • Dành cho xe của các cơ quan Đảng, Nhà nước như: Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ…), và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập). Đây là biển số xe công, thường thấy trên các xe công vụ.

2. Biển số nền trắng, chữ đen (sêri A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z):

  • Dành cho xe của tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc đối tượng trên. Đây là biển số phổ biến nhất, dùng cho xe cá nhân và xe doanh nghiệp thông thường.

3. Biển số nền vàng, chữ đen (sêri A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z):

  • Dành riêng cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô. Ví dụ: xe taxi, xe khách, xe tải thuê. Màu vàng giúp dễ nhận biết xe có hoạt động thương mại.

4. Biển số nền vàng, chữ đỏ (có ký hiệu địa phương và hai chữ cắt viết tắt khu kinh tế):

  • Áp dụng cho xe hoạt động trong khu kinh tế cụ thể theo quy định của Chính phủ. Loại này ít phổ biến.

5. Một số ký hiệu đặc biệt:

  • CD: Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân (dùng vào mục đích an ninh).
  • KT: Xe của doanh nghiệp quân đội.
  • RM: Rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
  • MK: Máy kéo.
  • TĐ: Xe sản xuất, lắp ráp trong nước được thí điểm.
  • HC: Xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Cần lưu ý: Sêri biển số (chữ cái đầu) không liên quan đến ký hiệu tỉnh. Ví dụ, một biển số Hà Nội có thể là 29A-123.45 (sêri A) hoặc 29B-456.78 (sêri B), đều thuộc nhóm xe cá nhân thông thường (nền trắng, chữ đen) trừ khi là xe công (sêri A-M với nền xanh).

Thời gian áp dụng Thông tư 24/2026/TT-BCA

Thông tư 24/2026/TT-BCA về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới được Bộ Công an ban hành ngày 01/7/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư 58/2026/TT-BCA cũ. Vì vậy, mọi thủ tục đăng ký xe, cấp biển số mới từ sau 15/8/2026 đều phải theo quy định mới này.

Một số điểm mới nổi bật:

  • Bảng ký hiệu tỉnh thành được cập nhật, điều chỉnh một số ký hiệu (ví dụ: Hải Phòng từ 15-16, Đà Nẵng là 43).
  • Quy định rõ ràng về màu sắc và sêri cho từng loại hình xe, tránh nhầm lẫn.
  • Các trường hợp đặc biệt như xe sản xuất lắp ráp (ký hiệu TĐ) được quy định chi tiết.

Cách tra cứu biển số xe ô tô

Để tra cứu ký hiệu biển số xe ô tô, bạn có thể:

  1. Tra trực tiếp trên bảng trên: Xem số đầu của biển số (phần trước dấu gạch ngang), so sánh với bảng ký hiệu tỉnh thành. Ví dụ, biển 30A-123.45 có số đầu 30, tra bảng thấy ký hiệu 30 thuộc Long An.
  2. Tra qua website Công an: Truy cập cổng thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Công an các tỉnh, nhập số biển để tra thông tin chi tiết về xe (màu sắc, loại xe, chủ sở hữu).
  3. Sử dụng ứng dụng di động: Nhiều ứng dụng như “CSDL Quốc gia về đăng ký xe” cho phép tra cứu nhanh.

Khi tra, lưu ý:

  • Phần số đầu biển có thể từ 1 đến 3 chữ số (ví dụ: 11, 29, 41, 80). Một số tỉnh dùng dãy số (như Hà Nội 29-33) nên cần xem toàn bộ dãy.
  • Sêri chữ cái (A, B, C…) không quyết định tỉnh, chỉ quyết định loại xe (công, cá nhân, kinh doanh).

Một số lưu ý quan trọng

  • Thay đổi ký hiệu khi sáp nhập tỉnh: Trong trường hợp tỉnh, thành sáp nhập, ký hiệu biển số có thể thay đổi theo quy định mới. Ví dụ, từ 1/7/2026, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Đồng Tháp sẽ có ký hiệu mới theo Thông tư 51/2026. Tuy nhiên, xe đã đăng ký trước thời điểm đó vẫn giữ nguyên biển số đến khi chuyển sở hữu hoặc đổi biển theo quy định.
  • Biển số xe cũ: Xe đã đăng ký trước 15/8/2026 vẫn có hiệu lực, không bắt buộc đổi biển số ngay, trừ khi thay đổi chủ sở hữu, đổi loại xe, hoặc biển số bị thu hồi.
  • Phạt vi phạm biển số: Lắp đặt biển số không đúng quy định (sai ký hiệu, sai màu, che khuất) sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Ký hiệu biển số xe ô tô theo tỉnh thành là thông tin cơ bản mà mọi tài xế cần nắm vững. Bảng ký hiệu mới nhất theo Thông tư 24/2026/TT-BCA từ 15/8/2026 đã được cập nhật đầy đủ, giúp tra cứu nhanh chóng. Bên cạnh đó, hiểu rõ màu sắc và sêri biển số sẽ giúp bạn nhận diện loại hình xe, từ xe công đến xe kinh doanh, từ đó tuân thủ quy định giao thông và đăng kiểm. Luôn cập nhật thông tin từ nguồn chính thống như Công an Nhân dân để tránh nhầm lẫn. Áp dụng kiến thức này vào thực tế, bạn sẽ tự tin hơn khi làm thủ tục đăng ký xe, mua bán xe hay xử lý vi phạm. Để tìm hiểu thêm các chủ đề về ô tô, pháp lý giao thông, truy cập ngay peugeotninhbinh3s.vn – nguồn thông tin ô tô đáng tin cậy cho cộng đồng tài xế.

Mục nhập này đã được đăng trong BLOG. Đánh dấu trang permalink.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *